So sánh tổng quan Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10

0

Muaxegiatot.vn - Tự tin chuyên nghiệp và trung thực

Chevrolet Spark sở hữu vẻ ngoài thon gọn, thanh lịch với thiết kế ngoại thất ấn tượng, không gian nội thất bên trong xe khá giản đơn, tiện nghi vừa đủ đáp ứng tốt những yêu cầu cơ bản của khách hàng. Khối động cơ của Spark không thực sự ấn tượng so với đối thủ và chỉ có một tuỳ chọn hộp số sàn 5 cấp, phần nào hạn chế hơn về trải nghiệm. Dù vậy, cái tên Chevrolet Spark đã tạo được dấu ấn khá sâu đậm trong lòng khách hàng Việt khi nhắc đến phân khúc xe cỡ nhỏ với mức giá ấn tượng.

Xe cỡ nhỏ Chevrolet Spark
Xe cỡ nhỏ Chevrolet Spark

Hyundai Grand i10 có khá nhiều điểm mạnh: sở hữu dáng vóc to lớn hơn đối thủ, thiết kế bên ngoài của xe cũng rất ấn tượng, thể hiện sự năng động và tự tin. Nội thất bên trong xe được trang bị đầy đủ những tiện nghi cần thiết. Khối động cơ và hộp số có tuỳ chọn đa dạng giúp xe dễ dàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng. Đây cũng là một sự lựa chọn đang được nhiều người quan tâm hiện nay.

Xe cỡ nhỏ Hyundai Grand i10
Xe cỡ nhỏ Hyundai Grand i10

Giá xe Chevrolet Spark

  • Chevrolet Spark 1.2 LS: 359.000.000
  • Chevrolet Spark 1.2 LT: 389.000.000

Giá xe Hyundai Grand i10

  • Hyundai Grand i10 1.0 MT BASE: 315.000.000
  • Hyundai Grand i10 1.0 MT: 355.000.000
  • Hyundai Grand i10 1.0 AT: 380.000.000
  • Hyundai Grand i10 1.2 MT BASE:330.000.000
  • Hyundai Grand i10 1.2 MT: 370.000.000
  • Hyundai Grand i10 1.2 AT: 395.000.000

Bài viết so sánh Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10 5 cửa (Hatchback), riêng Hyundai Grand i10 có thêm bản 4 cửa (sedan). Xem thêm : Đánh giá Hyundai Grand i10 sedan

Ngoại thất

Sở hữu kích thước tổng thể lần lượt là 3635 x 1597 x 1522 mm, Chevrolet Spark không bề thế, ấn tượng bằng đối thủ Hyundai Grand i10, có kích thước là 3765 x 1660 x 1505 mm, khi hai xe được đặt cạnh nhau. 3,995 x 1,660 x 1,505

Thông sốHyundai Grand i10 1.2MTChevrolet Spark LT 1.2MT
Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao)3.765 x 1.660 x 1.505 mm3.640 x 1.597 x 1.551mm
Chiều dài cơ sở2.425 mm2.375 mm
Khoảng sáng gầm xe152 mm160 mm
Kích thước mâm xe165/65R14155/70R14
Bán kính vòng quay5.0m

Phần đầu xe Chevrolet Spark lắp tấm lưới tản nhiệt viền mạ crom thể hiện sự năng động, thể thao. Trong khi đó, phong cách cũng như giá trị của Hyundai Grand i10 được thể hiện qua tấm lưới tản nhiệt cỡ lớn, các đường nét tuân theo ngôn ngữ “điêu khác dòng chảy 2.0” đầy sống động, lôi cuốn.

Hai bên đầu xe Spark là cụm đèn pha vuốt dài sang hông, nối liền bằng một thanh kim loại. Spark có cặp đèn sương mù trước và gạt mưa kính chắn gió có tính năng gián đoạn rất hữu ích. Grand i10 lại nổi bật với đèn chạy ban ngày kết hợp cụm đèn sương mù hiệu suất cao giúp tăng cường sự an toàn, hiện đại cho chiếc xe.

Phần hông xe Spark nổi bật với cặp gương chiếu hậu cùng màu thân xe, có chỉnh điện, gập tay, tích hợp chức năng báo rẽ và sấy gương. Hyunda Grand i10 được trang bị cặp gương chiếu hậu có các tính năng tương tự, trừ đèn báo rẽ dạng LED tăng tính thẩm mỹ cùng khả năng cảnh báo cho các phương tiện xung quanh khi người lái có ý định chuyển hướng. Trên nóc xe còn có cột ăng-ten tạo dáng vẻ thể thao.

Đuôi xe Spark có cụm đèn hậu và đèn phanh trên cao dạng LED cùng cánh lướt gió phía sau còn Hyundai Grand i10 lại sở hữu cụm đèn hậu kích thước lớn, bố trí thuận tiện dễ quan sát, nhằm tăng độ nhận diện từ xa, đảm bảo an toàn khi vận hành.

Chevrolet Spark có phổ màu sắc đa dạng gồm 6 màu cơ bản: Trắng, Đỏ, Bạc, Xanh lá, Xanh dương và Xanh trong khi Hyundai Grand i10 2017 cũng có số lượng tuỳ chọn tương tự nhưng khác biệt đôi chút: Trắng, Cam, Bạc, Đỏ tươi, Vàng cát và Xanh dương.

Có thể bạn quan tâm : So sánh Kia Morning và Hyundai Grand i10

Nội thất

Với chiều dài cơ sở 2375 mm, không gian cabin Chevrolet Spark khá rộng rãi cho người lái và hành khách để chân thoải mái nhưng vẫn kém một chút so với Hyundai Grand i10 khi sở hữu chiều dài cơ sở đạt 2425 mm.

Thông sốHyundai Grand i10 1.2MTChevrolet Spark LT 1.2 MT
Ghế láiGhế bọc nỉ, ghế sau gập tỉ lệ 60:40Ghế bọc nỉ, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, tựa đầu các ghế
Vô-lăngTay lái gật gù, thiết kế 3 chấu bọc daThiết kế 3 chấu bọc nhựa, điều chỉnh 2 hướng, trợ lực thủy lực
Hệ thống giải tríĐầu CD kết nối USB, AUX, màn hình hiển thị thông tinMàn hình hiển thị đa thông tin, đầu CD kết nối USB, AM/FM, MP3
Dàn âm thanh4 loa4 loa
Hệ thống điều hòaĐiều hòa chỉnh tayĐiều hòa chỉnh tay

Nội thất của Spark sử dụng tông màu đen làm chủ đạo, tạo vẻ hài hoà với bộ ghế bọc nỉ thông thường, hàng ghế trước của xe với ghế lái chỉnh tay 6 hướng còn ghế sau có thể gập 60:40, tăng thêm không gian chở đồ khi cần thiết.

Ghế ngồi trên Grand i10 sử dụng chất liệu nỉ cho các bản số sàn nhưng vẫn có các tuỳ chọn chất liệu da cao cấp cho 2 phiên bản số tự động, có thiết kế tối ưu giúp người lái có thể điều chỉnh độ cao ghế tới vị trí như mong muốn.

Hàng ghế sau của Grand i10 có tỉ lệ gập 60:40 tương tự Spark. Hành khách ngồi phía sau cũng có thể thoải mái lựa chọn tư thế ngồi thích hợp với tựa đầu điều chỉnh lên xuống chỉ bằng một nút bấm.

Khoang lái của Chevrolet Spark nổi bật với vô lăng 3 chấu màu bạc, có thể điều chỉnh 2 hướng tích hợp các nút bấm điều chỉnh âm thanh và chế độ thoại rảnh tay. Trang bị này của Hyundai Grand i10 lại có khả năng điều chỉnh 4 hướng, tích hợp các nút điều khiển tương tự Spark.

Spark trang bị cụm đồng hồ tích hợp cả màn hình hiển thị thông tin được thiết kế theo kiểu hiện đại, giúp người lái dễ dàng theo dõi các thông số vận hành. Trong khi đó, Grand i10 có thiết kế sắc nét hơn, góp phần hoàn thiện nội thất hiện đại của xe, cũng như tăng khả năng hiển thị thông số khi xe chạy.

Bảng điều khiển trung tâm Spark được thiết kế hoàn toàn mới với tông màu ghi xám, trang bị hệ thống giải trí toàn cầu Chevrolet Mylink cài sẵn, đi kèm màn hình điều khiển 7 inch dễ dàng kết nối với điện thoại thông minh qua Bluetooth/ USB để nghe nhạc và hiển thị danh bạ. Grand i10 chỉ sử dụng hệ thống âm thanh 4 loa tích hợp hỗ trợ các kết nối tương tự.

Trần xe Spark được lắp đặt tấm chắn nắng tích hợp gương cho ghế lái và ghế phụ, vừa giúp người lái giảm thiểu tình trạng chói nắng, vừa tiện nghi cho hành khách khi cần soi gương. Hệ thống đèn trần của xe cũng được lắp đặt xung quanh, tạo không gian ấm áp cho xe

Hyundai Grand i10 còn bố trí màn hình cảm ứng có hệ thống dẫn đường tích hợp các khay để cốc ở hàng ghế trước, giúp tối ưu không gian sử dụng, thuận tiện trong việc để những món đồ quan trọng.

Hệ thống điều hoà trang bị trên Chevrolet Spark là loại chỉnh tay tích hợp bộ lọc gió còn Grand i10 sử dụng hệ thống điều hoà có khả năng làm mát nhanh chóng, có công nghệ kháng khuẩn, đem đến không gian dễ chịu và trong lành cho khoang hành khách.

Vận hành

Hyundai Grand i10 trang bị đa dạng với 2 khối động cơ: Kappa 1.2L cho công suất cực đại 87 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 120 Nm tại 4000 vòng/phút và Kappa 1.0L với 66 mã lực tại 5500 vòng/phút và momen xoắn cực đại 94 Nm tại 3500 vòng/phút, đảm bảo sức mạnh vận hành cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

Thông số kỹ thuậtHyundai Grand i10 1.2MTChevrolet Spark LT 1.2 MT
Động cơXăng 1.2L Kappa, 4 xi-lanhXăng 1.2L MFI DOHC, 4 xi-lanh thẳng hàng
Công suất cực đại87 mã lực tại 6.000 vòng/phút80 mã lực tại 6.400 vòng/phút
Mô-men xoắn120Nm tại 4.000 vòng/phút108Nm tại 4.800 vòng/phút
Hộp sốSố tự động 4 cấpSàn 5 cấp

Trong khi đó, trái tim của Chevrolet Spark là khối động cơ xăng 1.2L DOHC cho công suất tối đa 80 mã lực tại 6400 vòng/phút và momen xoắn cực đại 108 Nm tại 4800 vòng/phút. Nhìn chung, dù cùng dung tích song động cơ của Grand i10 vẫn thể hiện rõ sự vượt trội với các thông số hơn hẳn.

Chevrolet trang bị duy nhất hộp số sàn 5 cấp cho các bản Spark LS và LT kết hợp với trợ lực lái điện, cho khả năng lái êm ái, chuyển số mượt mà hơn hẳn. Trong khi đó, Grand i10 hỗ trợ cả 2 kiểu hộp số gồm hộp số sàn 5 cấp cho các phiên bản Grand i10 1.2 MT BASE, MT và 1.0 MT BASE, MT còn hộp số tự động 4 cấp cho phiên bản Grand i10 1.2 AT và 1.0 AT.

Hệ thống giảm xóc trước của Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10 là kiểu MacPherson, nhưng giảm xóc sau của Spark dạng trục xoắn lò xo trụ, còn giảm xóc sau của Grand i10 là dạng thanh xoắn.

Động cơ xe Chevrolet Spark
Động cơ xe Chevrolet Spark
Động cơ xe Hyundai Grand i10
Động cơ xe Hyundai Grand i10

Khoảng sáng gầm xe của Spark là 160 mm, cao hơnso với Hyundai Grand i10 (152 mm) nên dễ dàng cảm nhận Spark cho khả năng leo lề tốt hơn Grand i10, nhưng đại diện Hyundai sẽ mang lại cảm giác lái đầm chắc và thăng bằng hơn Spark đôi chút.

Cả hai mẫu xe đều sử dụng bộ la-zăng hợp kim nhôm 14 inch có thông số lốp 165/65R14 nên không khác biệt nhau về độ bám đường cũng như khả năng hấp thụ xung lực từ mặt đường hay cảm giác lái.

An toàn

Cả hai dòng xe đều có chung những tính năng, công nghệ an toàn như: bộ phanh trước dạng đĩa còn phanh sau kiểu tang trống, kết hợp với Hệ thống chống bó cứng phanh ABS để nâng cao cảm giác phanh an toàn hơn.

Thông số kỹ thuậtHyundai Grand i10 1.2MTChevrolet Spark LT 1.2MT
Chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống dây an toàn các hàng ghế
Phân phối lực phanh điện tử (EBD)Không
Phanh trướcĐĩaĐĩa
Phanh sauTang trốngTang trống
Túi khí2 túi khí người lái và hành khách2 túi khí người lái và hành khách
Cảm biến lùi
Khóa cửa trung tâm

Ngoài ra, xe trang bị đầy đủ dây an toàn 3 điểm, hệ thống căng đai khẩn cấp ghế trước, cùng với 2 túi khí và khung xe chịu lực để hạn chế thấp nhất chấn thương cho hành khách khi có va chạm xảy ra.

Các tính năng như khoá cửa trung tâm, hệ thống cảnh báo chống trộm và trang bị Chìa khoá mã hoá cũng được cung cấp trên một số phiên bản nhằm nâng cao tính an ninh cho xe.

So sánh tổng quan Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10
4.6 (92%) 10 votes

Bảng giá xe Ô tô ChevroletBảng giá xe Ô tô Hyundai mới nhất

Xem thêm [Infographic] Bảng so sánh 3 dòng xe nhỏ Chevrolet Spark, Hyundai Grand I10 và Kia Morning đang bán tại Việt Nam

so-sanh-3-dong-xe-nho-vietnam

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here