Muaxegiatot.vn - Tự tin chuyên nghiệp và trung thực

VinFast Lux A2.0 bản nâng cao là một trong những biến thể sang trọng hơn của mẫu sedan hạng D VinFast Lux A2.0 mới được ra mắt trước đó. Phiên bản này được nhà sản xuất hứa hẹn sẽ mang đến cho người dùng những bước cải tiến và đột phá mới mẻ. 

ban-nang-cap-plus-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Vậy VinFast Lux A2.0 bản nâng cao có những điểm khác biệt nào so với bản tiêu chuẩn? Giá thành của biến thể VinFast Lux A2.0 bản nâng cao là bao nhiêu?

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá xe tốt nhất!

Vinfast MIỀN BẮC Vinfast MIỀN NAM
0988 302 882 0938 472 759

Quý khách Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động.

Thông số kỹ thuật của xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao

Thông số kỹ thuật của xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao
Kiểu xe Sedan
Số chỗ ngồi 05
Kích thước DxRxC 4.973 x 1.900 x 1.500 mm
Chiều dài cơ sở 2968 mm
Động cơ Xăng tăng áp 2.0L, I4, DOHC, tăng áp van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp
Công suất cực đại (mã lực) 174 mã lực tại 5000 – 6000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 300 Nm tại 1750 – 4500 vòng/phút
Hộp số Số tự động 8 cấp ZP
Hệ dẫn động Cầu sau RWD 
Treo trước Độc lập, tay đòn dưới kép, giá đỡ bằng nhôm
Treo sau Độc lập, 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang, giảm chấn khí nén
Mâm xe 18 inch
Phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt/đĩa đặc

Ngoại thất mang đậm phong cách châu Âu

Trên thực tế, cả 3 biến thể của mẫu xe sedan VinFast Lux A2.0 đều có kích thước tổng thể, khoảng cách gầm xe hay trọng tải giống nhau. Cụ thể: kích thước tổng thể của xe lần lượt dài, rộng, cao là 4.973 x 1.900 x 1.500 mm, khoảng sáng gầm 150 mm, trọng lượng không tải 1.795 kg.

ban-tieu-chuan-base-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Đây là thiết kế khá nhỏ gọn so với những mẫu sedan hạng D khác trong cùng phân khúc. Phần đầu của xe vẫn giữ nguyên thiết kế ban đầu với cụm đèn pha chiếu sáng ban ngày có khả năng tự động bật tắt, cùng đèn sương mù trước ở phía trước. Phần logo chữ V quen thuộc được tạo nên ở giữa bộ lưới tản nhiệt với những thanh ngang từ những dải đèn led được nối dài. 

Với phiên bản này, bộ lazang quen thuộc vẫn giữ nguyên kích thước là 18 inch chứ không hề có sự thay đổi như bản cao cấp. Thân xe vẫn là những đường gân dập nổi quen thuộc, mạnh mẽ. Bộ gương chiếu hậu tự động chỉnh – gập điện cùng với khả năng đèn báo rẽ và sấy gương thông minh. 

van-hanh-ban-tieu-chuan-base-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Thân xe cũng có những sự thay đổi nhất định. Phần kính xe được thay thế bằng kính cách nhiệt tối màu cao cấp. Xe vẫn được trang bị gương trên tấm chắn nắng có đèn tích hợp, ốp bậc cửa có logo đặc trưng của các mẫu xe VinFast.  

Đuôi xe không có quá nhiều sự thay đổi, VinFast Lux A2.0 bản nâng cao vẫn được thiết kế bộ đèn hậu hình lưỡi dài nằm dẹp về phía 2 bên đuôi xe. Sự khác biệt lớn nhất chính là cụm ống xả đơn được thay thế bằng phần ống xả đôi trang bị phía dưới cốp xe.  

Nội thất cao cấp như một mẫu xe hạng sang

Cũng giống như kích thước tổng thể, trọng lượng xe, cả 3 biến thể của VinFast Lux A2.0 2021 đều giữ nguyên chiều dài cơ sở là 2.968 mm. Với chiều dài cơ sở này mang đến cho người dùng một không gian bên trong xe rộng rãi, thoải mái khi so sánh với những mẫu xe sedan hạng D khác. 

noi-that-ban-nang-cap-plus-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Phần vô lăng bên trong xe được bọc da và có thể điều chỉnh bốn hướng. Đặc biệt nó còn được tích hợp điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay cùng với khả năng kiểm soát hành trình. 

Nội thất bên trong xe chỉ có một một màu đen thay vì 3 tùy chọn khác nhau như bản cao cấp. Tất cả các chi tiết đều được bọc da tổng hợp, đặc biệt là phần taplo được ốp hydrographic vân carbon. Các chi tiết nội thất đều giữ nguyên giống với bản tiêu chuẩn. 

hang-ghe-sau-vinfast-lux-a20-sedan-2019-2020-ban-thuong-mai-muaxegiatot-com

Phần ghế ngồi trong xe cũng tương tự với bản tiêu chuẩn. Phần ghế lái và ghế hành khách phía trước được thiết kế có khả năng điều chỉnh điện 4 hướng, cơ 2 hướng. Phần ghế thứ hai phía sau có thể điều chỉnh tựa ghế theo tỷ lệ 60:40. Tuy nhiên, phần ghế lái của bản nâng cao không được ốp thép không gỉ như bản cao cấp.  

Nếu như VinFast Lux A2.0 bản tiêu chuẩn không có ích hợp chức năng đóng mở bằng điện ở phần cốp xe thì bản nâng cao đã được thêm vào chức năng này. 

Tiện nghi tiêu chuẩn

he-thong-giai-tri-xe-vinfast-lux-a20-sedan-2019-2020-ban-thuong-mai-muaxegiatot-com

VinFast Lux A2.0 bản nâng cao được trang bị những tiện nghi cơ bản và đầy đủ như bản tiêu chuẩn. Bao gồm: hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với cửa gió điều hòa tất cả các hàng ghế, màn hình thông tin lái LCD 7 inch; màn hình giải trí 10,4 inch kết nối USB/Bluetooth/Radio…

Tuy nhiên, nếu bản tiêu chuẩn không có hệ thống định vị thì biến thể nâng cao lại được tích hợp thêm chức năng này. Ngoài ra còn rất nhiều tiện ích mà bản tiêu chuẩn không có như: kết nối wifi, sạc không dây, rèm che nắng kính sau được điều khiển điện… thì bản nâng cao đã được ưu ái bổ sung. 

Đặc biệt thay vì hệ thống 8 loa âm ly thì VinFast Lux A2.0 bản nâng cao có đến 13 loa mang đến cho hành khách trên xe những âm thanh sắc nét và sống động nhất.

Vận hành với động cơ mạnh mẽ

dong-co-xe-vinfast-lux-a20-sedan-2019-2020-ban-thuong-mai-muaxegiatot-com

VinFast Lux A2.0 bản  nâng cao vẫn sử dụng hệ động cơ tăng áp 2.0 lít, DOHC, 4 xi-lanh thẳng hàng, van biến thiên, phun xăng trực tiếp. Tuy nhiên, xe chỉ có thể đạt công suất tối đa lên đến 174 mã lực và mô-men xoắn 300 Nm. Đây cũng là một trong những điểm khác biệt giữa bản nâng cao và cao cấp. 

Ngoài ra, xe vẫn sử dụng hộp số tự động 8 cấp, cùng hệ dẫn động cầu sau và tay treo trước độc lập, tay đòn dưới kép, giá đỡ bằng nhôm và treo sau 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang, giảm chấn khí nén… Tất cả điều này giúp xe vận hành êm ái trên mọi địa hình. 

An toàn đạt chuẩn

Hệ thống an toàn của VinFast Lux A2.0 bản nâng cao được nâng cấp tương đồng với bản cao cấp. Xe có trang bị cơ bản giống bản tiêu chuẩn bao gồm: phanh trước đĩa tản nhiệt, phanh sau đĩa đặc, phanh tay điện tử cùng hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA… hay cân bằng điện tử ESC, kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS, hỗ trợ chống trượt, căng đai khẩn cấp hàng ghế trước, móc cố định ghế trẻ em, tự động khóa cửa khi di chuyển, chống trộm, mã hóa chìa khóa và 6 túi khí. 

Ngoài ra, VinFast Lux A2.0 bản nâng cao còn được tích hợp thêm hệ thống camera 360 độ, cảm biến trước hỗ trợ đỗ xe, cảnh báo điểm mù… Đây là những điểm mới mà bản tiêu chuẩn không có. 

Bảng màu xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao

Màu xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao
Đỏ Xanh Nâu Cam Bạc Đen Xám  Trắng

Giá của xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao

Hiện nay, VinFast Lux A2.0 bản nâng cao vẫn có tất cả 8 màu ngoại thất tùy chọn như 2 biến thể khác. Bao gồm: trắng, đen, cam, nâu, xanh, xám, đỏ, bạc. Bảng giá VinFast Lux A2.0 bản nâng cao cụ thể: 

Tên xe  Giá xe niêm yết   Giá lăn bánh tại TPHCM Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại các tỉnh khác
VinFast Lux A2.0 bản nâng cao  1,269 tỷ 1,352 tỷ 1,364 tỷ 1,322 tỷ

Giá xe VinFast Lux A2.0 bản nâng cao tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá xe tốt nhất!

Vinfast MIỀN BẮC Vinfast MIỀN NAM
0988 302 882 0938 472 759

Quý khách Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động.

Tham khảo: Bảng giá xe ô tô Vinfast + Khuyến mãi

Lời Kết 

VinFast Lux A2.0 bản nâng cao có mức giá chênh lệch với bản tiêu chuẩn và cao cấp là trên dưới 200 triệu. Tuy nhiên, đây là biến thể có những điểm khác biệt khá lớn so với bản tiêu chuẩn và không hề thua kém bản nâng cao.

So sánh với những mẫu xe trong cùng phân khúc như Toyota Camry và Mazda6 thì VinFast Lux A2.0 là ứng cử viên thực sự nổi bật. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể cân nhắc đến mẫu sedan hạng D mang “linh hồn Việt” này. 

Tham khảo: 

Đánh giá xe Toyota Camry 2021

Đánh giá xe Mazda 6 2021

  • Bạn đọc đánh giá
  • Rated 5 stars
    5 / 5 (1 )
1269000000 đến 1269000000
  • Đánh giá của bạn


BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here