Mua xe dịch vụ chọn Toyota Innova E hay G

0

Muaxegiatot.vn - Tự tin chuyên nghiệp và trung thực

Có lẽ cái tên xe 7 chỗ Toyota Innova đã không còn quá xa lạ đối với người dùng Việt Nam, Innova tạo được sự thành công đến mức nếu nhắc đến một mẫu xe gia đình hoặc chạy taxi thì không thể bỏ qua đại diện này.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Đầu xe)
Toyota Innova 2.0E MT số sàn
Toyota Innova 2.0G số tự động 2018 (Đầu xe)
Toyota Innova 2.0G số tự động

Sở hữu những ưu điểm vượt trội về khả năng vận hành, tính thanh khoản cao cũng như mức giá hợp lý, Innova đã và đang có được niềm tin của rất nhiều người dùng Việt, đặc biệt là những khách hàng có nhu cầu mua xe chạy dịch vụ.

Giá xe Innova 2018 phiên bản E và G

Chiếc Toyota Innova 2.0E đang có lợi thế cạnh tranh khi có mức giá bán rẻ hơn 74 triệu đồng.

Để nhận báo giá xe Innova tốt nhất vui lòng liên hệ với chúng tôi qua điện thoại

Click vào số điện thoại để tạo cuộc gọi trên di động

So sánh ngoại thất

Toyota Innova đang là mẫu xe đa dụng hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Xe sở hữu vẻ ngoài to lớn, bề thế và không kém phần nam tính khi có kích thước tổng thể 4735 x 1830 x 1795 mm.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Đầu xe)
Toyota Innova 2.0E MT số sàn
Toyota Innova 2.0G số tự động 2018 (Đầu xe)
Toyota Innova 2.0G số tự động

Phần đầu xe nổi bật với bộ lưới tản nhiệt mạ crom song song đẹp mắt, với hai bên đầu xe là cụm đèn trước dùng bóng halogen phản xạ đa hướng cực kỳ thu hút. Ngay bên dưới là cụm đèn sương mù cùng cản trước to bản toát lên vẻ nam tính.

Xuyên suốt phần thân xe là những đường dập nổi kéo dài từ vòm bánh trước đến vòm bánh sau. Innova trang bị bộ mâm nhỏ 16 inch, bộ gương chiếu chỉnh điện, tích hợp báo rẽ, riêng bản 2.0G có thêm khả năng gập điện và đèn chào mừng welcome light.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Đuôi xe)
Toyota Innova 2.0E MT số sàn
duoi xe toyota innova 2.0g so tu dong
Toyota Innova 2.0G số tự động

Đuôi xe trung tính với những đường nét khá vuông vắn cắt nhau tại các góc xe tạo hình chữ U khác biệt, xe có cụm đèn sau to bản dạng bóng thường vắt ngang, cản sau được hạ thấp giúp Innova có cái nhìn vững chãi và bề thế hơn.

Xe Toyota Innova cả hai phiên bản đều có 4 màu sắc cổ điển pha lẫn nét hiện đại để hành khách lựa chọn gồm: Bạc, Đồng, Trắng và Xám.

So sánh về nội thất

Bước vào trong xe, người dùng sẽ cảm nhận rõ được sự rộng rãi nhờ khoang nội thất có chiều dài cơ sở lên đến 2750 mm. Táp lô xe được thiết kế với tone màu tối chủ đạo đi cùng chất liệu nhựa thông dụng, ngay trên bề mặt táp lô, các nút bấm điều khiển được bố trí khoa học vừa tầm mắt giúp tài xế dễ dàng thao tác hơn.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Nội thất xe)
Toyota Innova 2.0E MT số sàn
Toyota Innova 2.0G số tự động 2018 (Nội thất xe)
Toyota Innova 2.0G số tự động, phiên bản 2018 được trang bị đầu DVD thay vì CD

Nổi bật nhất và chiếm vị trí độc tôn ở khoang lái phía trước chính là vô lăng. Xe sử dụng loại 3 chấu điều chỉnh 4 hướng được bao bọc bên ngoài nhờ chất liệu Urethane, điểm xuyến trên tay lái là một vài chi tiết mạ bạc đẹp mắt và tích hợp nhiều nút bấm.

Trong khi Innova G trang bị cụm đồng hồ Optitron hiện đại thì bản Innova E vẫn sử dụng kiểu Analog truyền thống. Cả hai đều trang bị gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày và đêm tiện lợi khi chạy xe ban đêm.

Toyota Innova 2.0G số tự động 2018 (đèn trần xe)
Trần xe Toyota Innova 2.0G số tự động

Innova 2018 mang đến nhiều lựa chọn chất liệu ghế ngồi. Bản 2.0G sử dụng nỉ cao cấp còn bản 2.0E dùng nỉ thường. Ghế lái có khả năng chỉnh tay 6 hướng còn ghế phụ chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế thứ 2 gập 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50 sang 2 bên và ngã lưng ghế.

Ngoài ra, xe còn trang bị khóa cửa điện, chức năng khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện một chạm và chống kẹt bên người lái.

So sánh về tiện nghi

Hệ thống điều hòa trên chiếc Innova phiên bản mới cũng khá phong phú với hai lựa chọn: bản 2.0G cao cấp hơn với hệ thống điều hòa tự động 2 giàn lạnh trong khi bản 2.0E vẫn dùng loại chỉnh tay thông dụng. Tuy vậy, hai xe đều thực hiện tốt chức năng làm mát cho cả khoang cabin xe.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Hàng ghế sau)

Chiếc Innova 2018 đem đến cho hành khách những phút giây thư giãn khá thoải mái với các chức năng giải trí: bản G trang bị dàn DVD tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch còn bản 2.0 E chỉ có đầu CD), cả hai đều có cổng kết nối AUX/ USB, đàm thoại rảnh tay cùng 6 loa cao cấp giúp mang lại những âm thanh khá bắt tai. Ngoài ra, phiên bản 2.0E tiên tiến còn tích hợp thêm tính năng điều khiển bằng giọng nói còn 2.0G có kết nối Bluetooth tiện lợi.

Khoang hành lý Toyota Innova

So sánh về vận hành

Dưới nắp capo của Innova là khối động cơ 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I dung tích 2.0L có khả năng sản sinh công suất tối đa 137 mã lực tại vòng tua 5600 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại vòng tua 4000 vòng/ phút. Với sức mạnh bền bỉ này, Innova thế hệ mới đáp ứng được các tiêu chí mà người dùng Việt Nam mong muốn khi sở hữu mức hiệu năng vượt trội.

Toyota Innova 2.0E MT số sàn (Động cơ)

Điểm khác biệt đáng chú ý trên hai phiên bản là bộ hộp số. Nếu trên bản 2.0G sử dụng số tự động 6 cấp mượt mà và êm ái thì bản 2.0E lại chuẩn bị cho hành khách hộp số tay 5 cấp chủ động và linh hoạt. Dễ thấy rằng với cấu hình mới này, Toyota một lần nữa ghi điểm trong lòng khách hàng.

Ngoài ra cả hai xe còn sử dụng tay lái trợ thủy lực giúp người lái có cảm nhận rõ ràng về độ đằm của chiếc vô lăng, từ đó quá trình đánh lái sẽ trở nên dễ dàng hơn. Không chỉ vậy, chiếc Innova còn được trang bị hệ thống treo trước/ sau dạng tay đòn kép/ liên kết 4 điểm với tay đòn bên còn phanh trước dạng đĩa mang đến cho người lái cảm giác yên tâm.

Innova E trang bị hộp số sàn 6 cấp/ Innova G trang bị số tự động 6 cấp
Innova E trang bị hộp số sàn 5 cấp/ Innova G trang bị số tự động 6 cấp

Với gầm cao đến 178 mm, Innova 2018 vượt địa hình khá ổn khi cần, đi kèm với đó là bộ lốp có thông số 205/65R16. Nhờ độ dày này, xe đảm bảo được quá trình di chuyển êm ái hơn nhờ khả năng giảm sốc tốt.

So sánh về hệ thống an toàn

Hai biến thể có các thiết bị an toàn khá đầy đủ và chi tiết như: hệ thống chống bó cứng phanh, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối lực phanh điện tử, ổn định thân xe, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến sau, 3 túi khí, khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm và ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ, bàn đạp phanh tự đổ.

Với phiên bản 2.0G, chủ nhân sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi xe trang bị đầy đủ hệ thống báo động và mã hoá khoá động cơ mà bản 2.0E không có được.

Toyota Innova 2018, Giá xe Innova 2018 lăn bánh

Đánh giá người dùng

Anh Nghĩa (quận Gò Vấp): “Tôi tính mua con xe mới để chạy du lịch, bản thân mình thích những cái công nghệ mới nữa nên đã quyết định mua luôn chiếc Innova 2.0G, giá đắt hơn một chút nhưng mình thấy hài lòng lắm.”

Anh Hoàng (quận 1): “Tôi nghĩ dù gì mình cũng chạy xe khách, bỏ thêm vài chục triệu thì khá tiếc vì hai xe không khác nhau mấy. Có cái hộp số là khác nhau trên hai xe thôi nên tôi vẫn chọn chiếc 2.0E vì xưa giờ tôi vẫn ưng số sàn hơn.”

Kết luận

Hai mẫu Innova 2.0G với Innova 2.0E có khác biệt đáng kể về nội thất, tiện nghi cũng như khả năng vận hành. Tuy nhiên, nếu xét đến khía cạnh thương mại và kinh tế thì Innova E sẽ là lựa chọn sáng suốt hơn nếu chọn mua xe để chạy dịch vụ.

Xem thêm:

  1. Hướng dẫn thủ tục mua xe Innova trả góp từ A-Z
  2. Đánh giá xe Toyota Innova 2018
  3. Tại sao nên mua xe Innova để chạy Grab
  4. Nhược điểm trên xe 7 chỗ Toyota Innova
Mua xe dịch vụ chọn Toyota Innova E hay G
5 (100%) 11 votes

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here