Chevrolet Spark 2018 LS và LT khác nhau như thế nào?

Muaxegiatot.vn - Tự tin chuyên nghiệp và trung thực

Chiếc facelift Chevrolet Spark 2018 vẫn đang có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách hàng tìm kiếm các mẫu xe đô thị nhỏ gọn, linh hoạt và có giá bán hợp lý. Trong đó, hai phiên bản Spark LS và LT sở hữu một số trang bị tiện nghi có đôi chút khác biệt với chênh lệch giá chỉ 30 triệu đồng.

Chevrolet Spark là mẫu xe đô thị cơ nhỏ bán chạy nhất tại Việt Nam
Chevrolet Spark là mẫu xe đô thị cơ nhỏ bán chạy nhất tại Việt Nam

Giá bán

Giá xe Spark LS : 359.000.000 đồng

Giá xe Spark LT : 389.000.000 đồng (Cao hơn bản LS 30 triệu)

Chevrolet Spark đang khuyến mãi giảm giá tới 60 triệu đồng. Vui lòng liên hệ  báo giá Chevrolet tốt nhất :

VUI LÒNG LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ NHẬN GIÁ XE CHEVROLET TỐT NHẤT
CHEVROLET MIỀN NAM CHEVROLET MIỀN BẮC
0983.99.11.00 (Tâm) 0987.61.25.26 (Thạo)

* Quý khách vui lòng liên hệ theo từng khu vực để được hỗ trợ tốt nhất

Thông số kỹ thuật

ĐỘNG CƠ VÀ VẬN HÀNH Spark LS Spark LT
Loại động cơ Xăng, 1.2 L, DOHC, MFI Xăng, 1.2 L, DOHC, MFI
Dung tích xi lanh (cm3) 1206 1206
Công suất tối đa (hp / rpm) 80 / 6400 80 / 6400
Mô men xoắn cực đại (Nm / rpm) 108/ 4800 108/ 4800
Hộp số Số sàn 5 cấp Số sàn 5 cấp
Mức tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (L/100 Km) 7.62 7.62
Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (L/100 Km) 5.41 5.41
Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp (L/100 Km) 6.2 6.2
Tiêu chuẩn khí thải EURO 4 EURO 4
Trợ lực lái Trợ lực điện Trợ lực điện
KÍCH THƯỚC Spark LS Spark LT
Dài x rộng x cao (mm) 3635 x 1597 x 1522 3635 x 1597 x 1552
Chiều dài cơ sở (mm) 2,375 2,375
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160 160
Vệt bánh xe trước/sau (mm) 1410/1417 1410/1417
Khối lượng bản thân (Kg) 1,000 1,000
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Kg) 1,367 1,367
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5 5
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 35 35
Kích thước lốp 165/65R14 165/65R14
Kích thước lốp dự phòng 165/65R14 165/65R14
AN TOÀN Spark LS Spark LT
Phanh trước/sau Đĩa / tang trống Đĩa / tang trống
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) Không
Dây an toàn 3 điểm
Hệ thống căng đai khẩn cấp ghế trước
Hệ thống túi khí 2 túi khí trước 2 túi khí trước
Khóa cửa trung tâm
Hệ thống chống trộm Không
Chìa khóa mã hóa chống trộm
NGOẠI THẤT Spark LS Spark LT
Viền lưới tản nhiệt Màu đen Mạ Crôm
Đèn sương mù trước Không
Gạt mưa kính trước Gián đoạn Gián đoạn
Cửa sổ điều khiển điện
Gương chiếu hậu cùng màu thân xe
Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập tay Tích hợp báo rẽ, có sấy
Tay nắm cửa trước Màu đen Cùng màu thân xe
Giá nóc Không
Gạt mưa kính sau
Tay nắm mở cửa sau cùng màu thân xe
Cánh lướt gió sau Có, dạng lớn
Đèn phanh trên cao dạng LED Không
La-zăng Thép, ốp nhựa Hợp kim nhôm
La-zăng bánh dự phòng Thép, 14″ Thép, 14″
NỘI THẤT Spark LS Spark LT
Vô lăng 3 chấu
Chất liệu ghế Nỉ, có họa tiết trang trí Nỉ, có họa tiết trang trí
Bảng đồng hồ thiết kế mới
Thảm lót sàn trước/sau
Màu nội thất Màu đen Màu đen
TIỆN NGHI Spark LS Spark LT
Số chỗ ngồi 5 chỗ 5 chỗ
Ốp vô lăng Màu bạc Màu bạc
Điều chỉnh vô lăng 2 hướng 2 hướng
Điều chỉnh âm thanh trên vô lăng Không
Đèn trần
Ghế sau gập 60/40
Hệ thống giải trí Radio AM/FM Mylink 2, màn hình cảm ứng 7 Inch
Cổng USB
Hệ thống loa 4 loa 4 loa
Điều hòa chỉnh tay
Lọc gió điều hòa
Sấy kính sau
Ghế lái chỉnh tay 6 hướng
Hộp dụng cụ theo xe
MÀU NGOẠI THẤT Spark LS Spark LT
Trắng lịch lãm O O
Đỏ quyến rũ O O
Bạc kiêu hãnh O O
Xanh lá phá cách O O
Xanh dương huyền bí O O
Xanh thanh lịch O O
GIÁ BÁN LẺ KHUYẾN NGHỊ Spark LS Spark LT
Giá bán lẻ khuyến nghị (bao gồm VAT) 359.000.000 389.000.000

Ngoại thất

+ Spark LT có đèn sương mù, có thanh giá nóc, gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ, đèn phanh trên cao. (LS không có ).
+Lưới tản nhiệt LT viền mạ crom ( LS lưới tản nhiệt màu đen)
+ Cánh lướt gió to hơn LS .
+ LT sử dụng mâm hợp kim, LS sử dụng mâm thép.

Spark có lợi thế rất lớn về kích thước, chỉ 3635 x 1597 x 1522 mm nên xe có được sự linh hoạt đáng kể trên các con phố ngày càng chật chội ở các đô thị lớn Việt Nam. Lưới tản nhiệt đặc trưng của Chevrolet tiếp tục góp mặt trên thiết kế mới của Spark, với phần trên rất mảnh còn phía dưới là một đa giác cỡ lớn khá ấn tượng.

Đầu xe Spark LS
Spark LS
Đầu xe Spark LT
Spark LT

Bản LT nổi bật hơn LS với bộ lưới tản nhiệt mạ crom, cũng như được trang bị đèn sương mù giúp các mẫu xe khác nhận biết tín hiệu tốt hơn. Gạt mưa trước là kiểu gián đoạn truyền thống. Cụm đèn trước khá lớn, sử dụng đèn halogen với choá phản xạ đa chiều thường thấy trên các mẫu xe tầm thấp.

Với dáng vẻ nhỏ bé, Spark chỉ sử dụng cỡ mâm 14 inch, bản LS sử dụng ốp nhựa trong khi bản LT dùng hợp kim nhôm cao cấp hơn. Sườn xe cũng được dập nổi nhẹ ở phía gầm, nối liền cản trước, mang đến dáng vẻ khoẻ khoắn hơn cho Spark.

Spark LS (hông xe)
Spark LS
Spark LT hông xe
Spark LT

Gương chiếu hậu sơn cùng màu thân xe cá tính, hỗ trợ chỉnh điện, gập điện, riêng bản LT có thêm đèn báo rẽ và sấy gương, đảm bảo tầm nhìn tốt hơn cho người lái. Một chi tiết nữa giúp phân biệt hai phiên bản Spark là tay nắm cửa trước của LS sơn màu đen trong khi LT cùng màu thân xe.

Cụm đèn hậu của xe thu hẹp theo chiều dọc với hai mảng riêng biệt, thiết kế khá độc đáo. Kính sau cũng lắp cần gạt mưa kết hợp sưởi kính sau, đảm bảo tầm nhìn cho người lái. Những chiếc Spark LT được bổ sung thêm thanh giá nóc, bên cạnh một cách hướng gió cỡ lớn hơn bản LS, tích hợp đèn báo phanh trên cao, giúp dáng xe thể thao, ưa nhìn hơn.

Spark LS đuôi xe
Spark LS
Spark LT đuôi xe
Spark LT

Cả hai phiên bản đều có đủ phổ màu của dòng Spark như Đỏ, Trắng, Bạc, Xanh mạ, Xanh lam, Xanh thiên thanh.

Nội thất

+ Spark LT được trang bị 4 loa so với LS 2 loa. 
+ LT có đầu đĩa CD, khe cắm USB ( LS không có )
+ LT có túi đựng đồ ghế phụ, tấm chắn nắng tích hợp gương bên ghế phụ ( LS không có ).

Chiều dài cơ sở chỉ 2375 mm, Spark khó có thể mang đến một không gian rộng rãi như các mẫu sedan hoặc hatchback tiêu chuẩn. Táp lô sử dụng tone đen chủ đạo kết hợp mảng ốp lớn ở trung tâm, một thiết kế đơn giản như DNA của Chevrolet. Xe cũng lắp đèn trần sử dụng vào buổi tối.

Nội thất xe Spark LS
Nội thất xe Spark LS
Nội thất xe Spark LS
Nội thất xe Spark LT

Tương tự như các mẫu xe mới ra mắt, Spark cũng sử dụng thiết kế vô-lăng 3 chấu ốp bạc quen thuộc, chỉnh tay 2 hướng giúp người lái cầm thoải mái hơn, bản LT tích hợp thêm các nút bấm điều chỉnh âm thanh. Trong khi cụm đồng hồ được thiết kế lại mới mẻ hơn, trực quan và sinh động hơn.

Ghế ngồi của Spark chỉ có duy nhất một tuỳ chọn bọc nỉ, ngay cả trên bản cao cấp LT. Ghế lái của xe cho phép chỉnh 6 hướng, ghế sau có thể gập 60:40 linh hoạt khi người dùng cần mở rộng thêm không gian cho khoang chứa đồ phía sau. Các cửa sổ đều có thể chỉnh điện tiện lợi cho hành khách.

Nội thất xe Spark LS trang bị ghế nỉ
Nội thất xe Spark LS trang bị ghế nỉ
Nội thất xe Spark LT cũng trang bị ghế nỉ
Nội thất xe Spark LT cũng trang bị ghế nỉ

Tiện nghi

Hệ thống giải trí của LS khá đơn giản với đài Radio thu AM/FM trong khi LT có nhiều sự lựa chọn sinh động hơn với hệ thống Mylink 2 tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch hiện đại. Cả hai đều hỗ trợ cổng USB, với dàn 4 loa cho chất lượng âm thanh tầm trung.

Spark LS chỉ được trang bị đầu CD
Spark LS chỉ được trang bị đầu CD
Spark LT chỉ được trang bị đầu DVD
Spark LT chỉ được trang bị đầu DVD

Dàn điều hoà của Spark cũng chỉ dừng ở hệ thống điều khiển chỉnh cơ chứ không hỗ trợ tự động ngay cả trên bản cao cấp LT, được tích hợp cả lọc gió, giúp cabin hiếm khi gặp mùi lạ.

Vận hành

Các mẫu Spark đều trang bị động cơ xăng, dung tích 1.2 lít, cam kép, sản sinh công suất cực đại 80 mã lực tại 6400 vòng/ phút và momen xoắn tối đa đạt 108 Nm tại 4800 vòng/ phút, kết hợp với hộp số 5 cấp chủ động, mang đến cảm giác lái không thực sự ấn tượng song là tốt nhất trong tầm giá.

động cơ xe Spark 2018

Với động cơ dung tích thấp, Spark chỉ tiêu thụ 6.2 lít/ 100 km đường kết hợp, một con số phù hợp cho một mẫu xe đô thị.

Điều khiển Spark khá linh hoạt do xe sử dụng trợ lực điện, cảm giác đánh lái rất nhẹ. Với gầm xe cao đến 160mm, Spark nhìn chung có thể băng qua những quãng đường gập ghềnh một cách khá dễ dàng.

Với bộ mâm nhỏ, không ngạc nhiên khi Spark chỉ sử dụng cỡ lốp 165/65R14, với vận tốc chậm và chủ yếu di chuyển trong thành phố nên cũng không quá ảnh hưởng đến độ bám đường của xe, mặc dù ở những khúc cua gấp duy trì tốc độ cao đi vẫn phần nào cho cảm giác bồng bềnh vì gầm cao.

An toàn

Cả hai bản Spark đều được trang bị các tính năng vô cùng cơ bản như dây đai an toàn ba điểm tích hợp căng đai khẩn cấp cho ghế trước, 2 túi khí, hệ thống phanh đĩa cho bánh trước và phanh tang trống cho bánh sau, riêng bản LT có thêm tính năng chống bó cứng phanh ABS, nâng cao tính an toàn khi sử dụng phanh đĩa.

Ngoài ra, cả hai đều chia sẻ các tính năng an ninh như chìa khóa mã hoá chống trộm, khoá cửa trung tâm, riêng bản LT sẽ có thêm hệ thống chống trộm, giúp bảo vệ xe khỏi các nguy cơ xâm nhập bất hợp pháp tốt hơn bản LS.  

Giá xe Spark 2018 được coi là khá hợp lý hiện nay
Giá xe Spark 2018 được coi là khá hợp lý hiện nay

Kết luận

Với mức giá không quá chênh lệch so với LS, bản LT sở hữu thêm một số tính năng khá quan trọng, có liên quan đến mức an toàn như đèn sương mù, chống bó cứng phanh, bên cạnh một số tiện nghi phụ và nâng cấp về vẻ ngoài, nên nếu ngân sách cho phép, đây là phiên bản đáng để cân nhắc hơn.

Quý khách đang quan tâm đến dòng xe này vui lòng liên hệ  báo giá xe Chevrolet tốt nhất :

VUI LÒNG LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ NHẬN GIÁ XE CHEVROLET TỐT NHẤT
CHEVROLET MIỀN NAM CHEVROLET MIỀN BẮC
0983.99.11.00 (Tâm) 0987.61.25.26 (Thạo)

* Quý khách vui lòng liên hệ theo từng khu vực để được hỗ trợ tốt nhất

Tham khảo thêm : Đánh giá Chevrolet Spark 2018

Xem thêm: Lịch sử Chevrolet Việt Nam

  • Bạn đọc đánh giá
  • Rated 4.8 stars
    4.8 / 5 (4 )
  • Đánh giá của bạn


2 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here