Muaxegiatot.vn - Tự tin chuyên nghiệp và trung thực

Nhắc đến xe dịch vụ, cái tên đầu tiên mà đa phần khách hàng Việt nghĩ đến chính là “Toyota Innova”. Ra mắt người dùng Việt vào 2006, Innova lập tức tạo tiếng vang và là chiếc MPV bán chạy nhất hơn suốt một thập kỷ qua.

Sở hữu ngoại hình và nội thất đậm chất thực dụng của xe Nhật, khoang cabin rộng rãi, thoải mái cùng đặc sản là độ bền bỉ bất chấp thời gian, Toyota Innova 2021 là tượng đài trong phân khúc MPV mà bất kỳ đối thủ nào cũng phải dè chừng.

danh-gia-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-17

Nếu bạn là người yêu thích sự bền bỉ của xe Toyota và đang quan tâm đến dòng xe này, hãy cùng theo dõi những phân tích chi tiết nhất về Innova thông qua bài viết sau của Muaxegiatot.vn!

Thông số kỹ thuật

Tên xe Toyota Innova 2021
Kiểu xe MPV
Xuất xứ Lắp ráp
Số chỗ ngồi 7-8
Kích thước tổng thể (mm) 4735 x 1830 x 1795
Chiều dài cơ sở (mm) 2750
Khoảng sáng gầm xe (mm) 178
Động cơ Xăng 2.0L, VVT-i kép DOHC
Dung tích xy lanh 1998 cc
Công suất cực đại (mã lực) 137
Mô men xoắn cực đại (Nm) 183
Hộp số Tự động 6 cấp
Dẫn động  Cầu sau
Lốp 215/65R17 và 205/65R16

Toyota Innova 2021 có bao nhiêu phiên bản?

Toyota Innova 2.0E MT: là phiên bản thấp nhất, rẻ nhất trong dải sản phẩm Innova. Xe sử dụng hộp số sàn cùng những tính năng tiêu chuẩn nên phù hợp với khách hàng cá nhân mua xe chạy hợp đồng, dịch vụ hoặc các công ty vận tải mua xe số lượng nhỏ nhằm tiết kiệm chi phí.

Toyota Innova 2.0G AT: là bản được nâng cấp dựa trên bản tiêu chuẩn bao gồm các tính năng như điều hòa tự động, gương chiếu hậu gập điện, ghế nỉ cao cấp. Phiên bản này phù hợp với tập khách hàng mua xe phục vụ gia đình đông thành viên kết hợp luôn yếu tố kinh doanh xe hợp đồng liên tỉnh, xe dịch vụ.

Toyota Innova Venturer: là phiên bản đặc biệt nhất của dòng xe Innova bởi xe có 2 màu sơn độc quyền là Đen và Đỏ. Xe là lựa chọn của những bác tài thích một chiếc xe độc đáo, khác biệt và thường có độ tuổi khá trẻ từ 30-40 chuyên mua xe phục vụ gia đình.

Toyota Innova 2.0V AT: là phiên bản cao cấp nhất trong dòng sản phẩm Innova khi hội tụ các tính năng hiện đại nhất. Xe đáp ứng nhu cầu của khách hàng gia đình có yêu cầu cao về một chiếc MPV vừa tiện nghi, vừa bền bỉ và rộng rãi.

Giá bán

Bảng giá xe Toyota Innova mới nhất, ĐVT: Triệu VNĐ
Phiên bản Innova E Innova G Innova Venturer Innova V
– Giá công bố 771 847 879 971
– Giảm giá Liên hệ
Giá xe Toyota Innova lăn bánh (*), ĐVT: Triệu VNĐ
– Tp. HCM 870 954 989 1,090
– Hà Nội 885 971 1,006 1,109
– Tỉnh/Thành 851 935 970 1,071

Ghi chú: Giá xe Innova lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi.

Màu xe

Toyota Innova mang đến cho khách hàng 7 màu sắc ngoại thất gồm: Đỏ, Đen, Xám, Bạc, Trắng ngọc trai, Trắng, Đồng.

Đánh giá xe Toyota Innova 2021

Tuy ở thời điểm hiện tại, sự xuất hiện của các đối thủ khác như Xpander khiến Innova bị đánh bay khỏi vị trí độc tôn nhưng có một sự thật phải khẳng định là xe vẫn có một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn.

gia-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-13

Đó là những người am hiểu về xe, tính toán con đường đầu tư lâu dài bởi sau 5-10 năm chạy dịch vụ, Innova là cái tên giữ giá bá đạo giúp chủ nhân thu hồi được một số vốn không hề nhỏ.

Ngoài yếu tố giữ giá, Toyota Innova còn bỏ xa các đối thủ khác về sự bền bỉ, ít hỏng vặt-điều mà rất nhiều bác tài đề cao khi mua xe dịch vụ. Chính vì thế, nếu hãng có thêm nhiều chiến lược giá bán hấp dẫn, Toyota Innova sẽ sớm quay lại vị trí dẫn đầu của chiếc xe số 1 phân khúc.

Ngoại thất-to con, chắc chắn

Toyota Innova 2021 có diện mạo cao to, chắc chắn trong bộ khung gầm có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm. Dù đã được thiết kế lại trẻ trung hơn nhưng phong cách thiết kế trên Innova vẫn còn ít nhiều tính dịch vụ.

Đầu xe

dau-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-1

Phần đầu xe tạo hình theo kiểu bề thế với bộ lưới tản nhiệt dày cộm tối màu đặt ở trung tâm. Cách thiết kế này tạo cảm giác Innova có trọng tâm vững vàng hơn. 

Nối liền ra hai bên là cụm đèn pha xe sắc cạnh có xu hướng xếch lên cao giúp xe có diện mạo ngầu hơn.

Đèn pha xe ứng dụng hệ thống chiếu sáng Halogen hoặc LED với các tính năng như tự động bật/tắt, cân bằng góc chiếu tự động. Bên dưới, cản trước ốp nhựa và làm dày hơn giúp xe hạn chế xây xước khi va chạm, đặt cân xứng 2 bên là đèn sương mù hình thang.

Thân xe

hong-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-4

Nhìn từ một bên, Innova 2021 rất khỏe khoắn khi có thân hình to, dài cùng khoảng gầm tương đối cao để chiếc xe luôn vững vàng. 

Khung cửa sổ trải dài xuyên suốt với 3 khoang mở rộng báo hiệu một khoang ngồi rộng rãi. Các trụ B, C, D dựng cao để xe có được khoảng trần cao, thoáng.

Xe đứng trên dàn chân có kích thước 16,17 inch hợp kim tùy phiên bản, tuy kích thước này khá nhỏ nhưng hoàn toàn phù hợp với đặc tính vận hành của dòng MPV. Gương chiếu hậu trên xe có thể gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ.

Đuôi xe

hong-duoi-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-5

Nhìn từ đằng sau, Toyota Innova càng thêm to lớn, bệ vệ hơn khi có phần khung xe vuông vắn cùng khung xương cứng cáp, mở rộng theo chiều ngang.

Đèn hậu xe chỉ sử dụng bóng Halogen được tạo hình kiểu răng nanh sắc sảo. Cánh lướt gió trên cao cỡ lớn giúp xe vừa trông thể thao hơn vừa tăng tính khí động học.

Nội thất-rộng thoáng và thực dụng

Đặt chân vào khoang cabin, khách hàng sẽ ngay lập tức cảm nhận được sự rộng rãi, thoải mái nhờ trục cơ sở của xe dài đến 2750 mm cho cấu hình 3 hàng ghế.

Với Innova 2021, nội thất xe không được thiết kế theo hướng sang trọng, thay vào đó khi nhìn vào xe người ta thấy được tính thực dụng được xem là đặc điểm của xe Toyota.

Khoang lái

tien-nghi-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-12

Táp lô Innova 2021 có thiết kế lượn sóng với bố cục nghiêng dần về phía người lái. Chất liệu chủ đạo trên bề mặt phần lớn là nhựa cứng.

Các bản E và G có nội thất ốp nhựa và mạ bạc tiêu chuẩn. Trong khi đó, 2 bản cao cấp hơn là Venturer và V sử dụng ốp gỗ và mạ bạc tinh tế, sang trọng hơn.

vo-lang-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-11

Ấn tượng đầu tiên khi nhìn vào tay lái của Innova là thiết kế to, dày và chắc chắn. Vành và tay cầm nắm rất to, kết cấu ốp kèn và 4 chấu cứng cáp kết hợp điều chỉnh 4 hướng để bác tài có được tư thế lái tốt nhất với dáng người.

Ghế lái của xe có thể chỉnh điện 8 hướng hoặc chỉnh cơ 4-6 hướng tùy phiên bản, đệm ghế may chắc chắn, tỉ mỉ và xứng đáng là lựa chọn số 1 của khách hàng chạy dịch vụ.

Khoang hành khách

hang-ghe-sau-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-7

Lùi về vị trí khoang hành khách, người dùng cảm thấy thỏa mãn với không gian xe tạo ra. Ở bản G, Venturer, V, ngay sau lưng ghế hàng ghế đầu tiên là bàn gập thuận tiện để khách hàng làm việc, giải trí khi có không gian để chứa máy tính, iPad.

Phiên bản 2.0V AT có cả tựa để tay độc lập tương ứng với 2 ghế rời phù hợp để chở khách VIP. Hàng ghế thứ 2 có thể chỉnh cơ 4 hướng.

hang-ghe-thu-ba-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-15

Riêng với hàng ghế cuối, xe có thể điều chỉnh độ ngả lưng và thiết kế 3 chỗ ngồi. Dù vậy không gian này cũng không quá rộng rãi để chở khách hàng có vóc dáng quá cao to. Thường thì chỉ hợp với nữ cao dưới 1m60 và dáng người nhỏ gọn. 

Tuy vậy, các tính năng trên củng đủ để Innova ăn đứt các đối thủ bởi các xe khác chỉ có 2 tựa đầu và tựa lưng dạng cố định.

Khá đáng tiếc khi hàng ghế 3 của xe chỉ có thể gập sang hai bên thay vì gập phẳng như đối thủ khiến xe bị chiếm một phần không gian.

Khoang hành lý

Điểm bất lợi tiếp theo tồn tại trên chiếc Innova là khoang hành lý tiêu chuẩn chỉ đạt đến con số 264L. Khá ít để bạn thực hiện những chuyến đi dài với nhiều valy cho 8 hành khách trên xe.

Tiện nghi đầy đủ công nghệ hữu ích

Dù luôn được gắn mác thực dụng nhưng xe Ô tô Toyota Innova 2021 vẫn sở hữu hàng tá công nghệ hữu ích. Không được gọi là xa xỉ nhưng vẫn đủ để khách hàng cảm thấy thiếu thốn.

tien-nghi-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-16

Hệ thống làm mát trên xe thuộc dạng chỉnh tay hoặc tự động, trên trần xe ở vị trí mỗi ghế đều có cửa gió điều hòa lan tỏa khí mát khắp cabin.

Các tính năng giải trí và option khác trên xe bao gồm:

  • Màn hình cảm ứng 7 inch
  • Đầu CD/DVD, kết nối USB, AUX, Bluetooth
  • Đàm thoại rảnh tay
  • Dàn âm thanh 4-6 loa.
  • Chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm
  • Hộp làm mát, hộc đựng cốc, bệ tỳ tay

Động cơ- bền bỉ đậm chất Nhật Bản

Dưới nắp capo của của dòng xe Toyota Innova là khối động cơ xăng 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC sinh ra công suất tối đa 137 mã lực, mô men xoắn cực đại 183 Nm.

hop-so-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-9

Hoàn thiện cho cấu hình của xe là hệ dẫn động cầu sau với 2 tùy chọn là số tự động 6 cấp hoặc số sàn 5 cấp.

Hộp số sàn 5 cấp giúp sang số linh hoạt, chủ động đúng như ý của bác tài. Riêng loại 6 cấp thiên về sự thoải mái, nhanh nhạy và đỡ phải gồng khi đi trong đô thị.

Vận hành-êm và đằm

Trong số các mẫu xe phổ thông của Toyota thì Innova là số ít xe đem đến cảm giác lái đầm và êm. Khi di chuyển nhanh với tốc độ trên 80 km/h, chiếc xe lướt đi mượt và đằm chắc, tăng tốc nhanh và vượt mặt xe khác cùng phân khúc rất dễ dàng nhờ dẫn động cầu sau.

mam-xe-toyota-innova-2021-v-muaxegiatot-vn-3

Độ êm ái của xe còn được thể hiện thông qua bộ lốp dày 215/65R17, 205/65R16 và hệ thống treo trước dạng tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng. Treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên. Các ổ gà nhỏ và gờ giảm tốc được xe giải quyết êm ru, lướt qua dễ dàng mà không lo bị dằn xóc.

Đặc biệt, cảm giác đánh vô lăng trên chiếc Innova được nhiều khách hàng đánh giá cao bởi xe có tay lái trợ thuỷ lực cho cảm giác đằm, chắc khi xoay vô lăng liên tục.

Gầm xe cao 178 mm là con số vừa phải để xe thích nghi với các vỉa hè lởm chởm cũng như tình trạng ngập nước của đường xá nước ta.

An toàn- bắt kịp xu thế

Tất cả các tính năng an toàn cần có cho một chiếc MPV đều hội tụ đầy đủ trên Toyota Innova. Cụ thể xe có:

  • Chống bó cứng phanh
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
  • Phân phối lực phanh điện tử
  • Cân bằng điện tử
  • Kiểm soát lực kéo
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Camera lùi
  • Cảm biến lùi
  • 7 túi khí
  • Dây đai an toàn 3 điểm 7-8 vị trí

So sánh nhanh với các đối thủ cùng phân khúc

  Toyota Innova Mitsubishi Xpander Suzuki Ertiga
Giá bán (triệu đồng) 771-971 550-620 499-555
Số phiên bản 4 2 2
Số chỗ ngồi 7-8 7 7
Hệ dẫn động Cầu sau Cầu trước Cầu trước
Động cơ Xăng 2.0, VVT-i kép Xăng 1.5L MIVEC Xăng 1.5L, 4 xy lanh, 16 van
Công suất (mã lực) 137 102 103
Mô men xoắn ( Nm) 183 141 138

Tham khảo:

👉 Đánh giá xe Mitsubishi Xpander

👉Đánh giá xe Suzuki Ertiga

So với các đối thủ cùng phân khúc, Toyota Innova là nhân chứng sống cho câu “tiền nào của nấy”. Định giá bán cao hơn Xpander và Ertiga trên 200 triệu đồng (bản tiêu chuẩn) và đổi lại Innova cho người dùng những trải nghiệm xứng đáng đồng tiền bát gạo.

Innova là chiếc xe duy nhất trong phân khúc MPV có thể đăng kiểm 8 chỗ ngồi giúp chứa được nhiều hành khách hơn, thu về nguồn lợi cao cho các bác tài chạy xe dịch vụ. 

Đây cũng là chiếc xe hiếm hoi đem đến cho bác tài trải nghiệm lái tốt, lực chở tải và lực đẩy từ bánh sau khỏe nhờ trang bị hệ dẫn động cầu sau trong khi Xpander và Ertiga là dẫn động cầu trước.

Động cơ 2.0L của xe cũng đem đến công suất vận hành vượt trội hơn hai đối thủ với 137 mã lực. Đặc biệt khi leo đèo dốc, sự khỏe khoắn từ cầu sau của Innova giúp chiếc xe không bị ì ạch mà thay vào đó là sự vững vàng, đằm chắc.

👉 Tham khảo thêm: Đánh giá xe Toyota Vios 2021

  • Bạn đọc đánh giá
  • Rated 4.3 stars
    4.3 / 5 (2 )
771000000 đến 971000000
  • Đánh giá của bạn


BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here