Dòng xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng được sản xuất năm 2018 trên nền công nghệ hiện đại của Nhật Bản. Không chỉ thế hệ thống các thiết bị động cơ, ngoại thất và nội thất trên xe tải đều đảm bảo tính năng hoạt động hiệu quả và bền bỉ trên mọi điều kiện ngoại cảnh tác động. Đây là những tính năng ưu việt và khó tìm thấy trên các dòng xe tải khác nên khách hàng rất ưa chuộng lựa chọn dòng xe nay. Hơn nữa giá bán của nó thuộc mức hợp lý với túi tiền người dùng Việt.

xe fuso canter 4 99 thung lung 5

Giá xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng 640.000.000 VNĐ/chiếc.

NGOẠI THẤT

Hệ thống ngoại thất của dòng xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng luôn luôn mang đến sự mạnh mẽ, khỏe khoắn. Từ thiết kế từng bộ phận cho đến các đường nét chi tiết thiết bị luôn đảm bảo hài hòa  và cực kỳ tinh tế với nhau. Chính vì những ưu điểm này mà hệ thống ngoại thất làm hài lòng được rất nhiều người trên thế giới và ở cả Việt Nam.

xe fuso canter 4 99 thung lung 7

Cản trước

Cản trước của xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng được thiết kế cực kỳ mạnh mẽ, cứng cáp. Vơi thiết kế này không chỉ đảm bảo được sự bền bỉ trong quá trình sử dụng mà còn mang đến phong cách cá tính mạnh mẽ cho chiếc xe. Bộ phận cản trước có tác dụng che chắn, bảo vệ các thiết bị đặc biệt quan trọng trong khung gầm nên sự bền bỉ, chắc chắn là điều cần thiết.

Kiểu dáng thiết kế của cản trước xe tải cực kỳ hiện đại với sự kết hợp giữa hai loại vật liệu nhựa và kim loại tạo ra vẻ độc đáo cho bộ phận. Chính giữa của cản trước sẽ được chế tạo bằng kim loại và đây cũng chính là phần của tấm hướng gió đi vào động cơ. Tại bộ phận này thường phải tiếp xúc với nhiệt độ cao từ mặt galang nên cần có khả năng chịu được nhiệt độ cao.

Các phần còn lại của cản trước được thiết kế và chế tạo với nhựa cứng màu đen. Thiết kế nửa trắng nửa đen giúp tạo được ấn tượng, sự nổi bật của cản trước trên tổng thể ngoại thất. Đồng thời với thiết kế này cũng góp phần tiết kiệm chi phí chế tạo, giảm giá thành của xe tải mà không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

mat ga lang xe tai fuso canter 4 99

Đèn tín hiệu phía sau

Thiết kế đèn tín hiệu phía sau của xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng cực kỳ đơn giản nhưng có chức năng quan trọng và không thể thiếu trên bất kỳ chiếc xe nào. Đèn phía sau được bố trí trên cùng một chóa đèn với cấu tạo của 3 loại đèn: đèn xi nhan, đèn hậu và đèn tín hiệu. Mỗi loại đèn thực hiện một chức năng riêng và cũng được chế tạo với một ánh sáng đặc trưng.

Đối với đèn xi nhan sẽ được thiết kế với màu vàng cam và bố trí ở ngoài nhằm giúp cho việc quan sát trở nên dễ dàng. Còn đèn hậu thì nằm giữa có màu đỏ nhằm hiển thị khi xe phanh, thắng…Đèn ưu tiên thì có màu trắng và bố trí trong cùng, không được sử dụng nhiều nhưng cũng góp phần quan trọng trong sự an toàn của quá trình vận hành.

den tin hieu sau

NỘI THẤT

Sở hữu một không gian nội thất hiện đại nhưng dòng xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng vẫn giữ lại những thiết kế truyền thống, thành công từ các phiên bản trước. Dần dần đây trở thành các đặc điểm đặc trưng riêng cho thiết kế nội thất. Mọi thiết bị được đều trang bị đầy đủ nhưng tối giản hóa các chi tiết không quan trọng nhằm mang đến một hệ thống nội thất rộng rãi, thông thoáng.

noi that xe tai fuso 4 7

Cần gạt số

Vị trí trang bị cần gạt số cho chiếc xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng khác với các dòng xe tải khác. Cần gạt số được bố trí trên bảng taplo vừa hạn chế sự chiếm diện tích của cabin vừa gần với vô lăng tài xế có thể vừa điều khiển vận hành vừa chỉnh các cấp số tiến lùi khác nhau.

Trên bề mặt của cần gạt số có khắc chìm các cấp số tiến lùi nhằm giúp tài xế ghi nhớ trong quá trình điều khiển. Việc khắc chìm đem đến sự bền bỉ, khó phai trong suốt quá trình sử dụng.

can gat so xe tai fuso 4 7

Bảng điều khiển trung tâm

Thiết kế bảng điều khiển cho dòng xe Fuso Canter 4.99 1.9 tấn cực kỳ hiện đại. Trên bảng điều khiển có các cảnh báo khi người dùng chưa cài khóa dây an toàn, cảnh báo áp suất lốp, hay các thông báo về hệ thống phanh bị bó…Những tính năng hiện đại này không phải dòng xe nào cũng có.

Đặc biệt thiết kế hệ thống giải trí cho nội thất cực kỳ đơn giản, chỉ chú trọng về thiết kế độ bền bỉ và tính năng hiện đại. Do đó hệ thống này không chiếm nhiều diện tích trên bảng điều khiển trung tâm còn lại để bố trí các hệ thống nút điều khiển.

Mỗi nút điều khiển được thiết kế với hình dạng, kích thước khác nhau vừa làm sinh động hơn cho bộ phận vừa giúp tài xế dễ dàng phân biệt khi điều khiển hơn.

bang dieu khien trung tam xe tai fuso 4 7

VẬN HÀNH

Trang bị khối động cơ 4D34 cực kỳ mạnh mẽ, êm ái cho dòng xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng. Hơn nữa động cơ có dung tích xi lanh lớn và sản sinh công suất cực đại cao giúp mang đến khả năng tăng tốc vượt trội trên mọi dạng địa hình khó khăn như ở nước ta.

Ngoài ra động cơ đời 2018 ga điện được trang bị thêm turbo tăng áp mang đến sự tiết kiệm nhiên liệu cùng tính năng mạnh mẽ, ổn định hơn so với các phiên bản xe tải trước.

dong co xe tai fuso canter 4 99

Hộp số

Bộ phận hộp số được bố trí bên trong động cơ nhằm mang giúp cho xe tải có thể hoạt động tốt trên mọi chặn đường. Tùy vào từng dạng địa hình mà xe tải có thể lựa chọn các cấp số khác nhau để di chuyển, đảm bảo tính vượt trội và êm ái.

Hộp số xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng được làm bằng kim loại nhôm nguyên chất và đúc khuôn nguyên khối mang đến một bộ phận đồng nhất, chính xác về kích thước. Không chỉ thế kỹ thuật này sẽ giúp cho hộp số chắc chắn và bền bỉ hơn. Còn vật liệu bằng nhôm sẽ hỗ trợ việc khuếch tán nhiệt ra ngoài nhanh hơn sau một thời gian hoạt động bị nóng lên.

Hop so Fuso 3.5 tan

Thùng xe

– Kích thước lọt lòng thùng:  4350 x 1750 x 450/—mm

– Tải trọng sau khi đóng thùng: 2300 Kg

– Thùng xe tải Fuso Canter 4.99 1.9 tấn thùng lửng được Muaxegiatot.com đóng mới 100% theo tiêu chuẩn của cục đăng kiểm Việt Nam.

Chi tiết vật tư quy cách đóng thùng:

  •         Ốp ngoài cửa: Thép CT3 dày 0.6 mm chấn sóng
  •          Đà dọc: Thép CT3U đúc 120 dày 4 mm 2 cây
  •          Đà ngang: Thép CT3U đúc 100 dày 3.5 mm 13 cây
  •         Tôn sàn: Thép CT3 dày 3 mm
  •         Viền sàn: Thép CT3 dày 2.5 mm chấn định hình
  •         Trụ đứng thùng: Thép CT380 x 40 dày 4 mm
  •          Xương vách: Thép CT3 hộp vuông 40 x 40 dày 1.2 mm
  •         Vách ngoài: Inox 430 dày 0.4 mm chấn sóng
  •         Vách trong: Tôn mạ kẽm phẳng, dày 0.4 mm
  •         Xương khung cửa: Thép CT 340 x 20
  •         Ốp trong cửa: Tôn kẽm dày 0.6 mm
  •         Ron làm kín: Cao su
  •         Vè sau: Inox 430 Dày 1.5 mm chấn định hình
  •         Cản hông, cản sau: Thép CT3 80 x 40 sơn chống gỉ
  •         Bulong quang: Thép Đường kính 16 mm, 6 bộ
  •         Bát chống xô: Thép CT3 4 bộ
  •         Đèn tín hiệu trước và sau: 4 bộ
  •         Bản lề cửa: Inox 03 cái/ 1 cửa
  •         Tay khóa cửa: Inox
  •         Khung bao đèn: Thép CT3

Thông số kỹ thuật

  •         Nhãn hiệu: FUSO CANTER4.99-LTK1
  •         Loại phương tiện: Ô tô tải (thùng kín)
  •         Cơ sở sản xuất: —

Thông số chung

  •         Trọng lượng bản thân: 2765 kg
  •         Phân bố: – Cầu trước: 1475 kg
  •         Cầu sau: 1290 kg
  •         Tải trọng cho phép chở: 1990 kg
  •         Số người cho phép chở: 3 người
  •         Trọng lượng toàn bộ: 4950 kg
  •         Kích thước xe: Dài x Rộng x Cao: 6070 x 1880 x 2810 mm
  •         Kích thước lòng thùng hàng (hoặc kích thước bao xi téc): 4350 x 1750 x 1780/— mm
  •         Khoảng cách trục: 3350 mm
  •         Vết bánh xe trước / sau: 1390/1435 mm
  •         Số trục: 2
  •         Công thức bánh xe: 4 x 2
  •         Loại nhiên liệu: Diesel

Động cơ

  •         Nhãn hiệu động cơ: 4M42-3AT2
  •         Loại động cơ: 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp
  •         Thể tích: 2977 cm3
  •         Công suất lớn nhất /tốc độ quay: 92 kW/ 3200 v/ph

Lốp xe

  •         Số lượng lốp trên trục I/II/III/IV: 02/04/—/—/—
  •         Lốp trước / sau: 7.00 R16 /7.00 R16

Hệ thống phanh

  •         Phanh trước /Dẫn động: Tang trống /Thuỷ lực, trợ lực chân không
  •         Phanh sau /Dẫn động: Tang trống /Thuỷ lực, trợ lực chân không
  •         Phanh tay /Dẫn động: Tác động lên hệ thống truyền lực /Cơ khí

Hệ thống lái

        Kiểu hệ thống lái /Dẫn động: Trục vít – ê cu bi /Cơ khí có trợ lực thuỷ lực

5/5 - (1 bình chọn)